CÔNG TY CỔ PHẦN LƯỚI THÉP Á CHÂU
178 Nguyễn Ảnh Thủ, Ấp Đông, Xã Thới Tam Thôn, Hóc Môn, Tp HCM
Hotline : (028)3883.9999 – (028)3883.8888 – (028)3883.7777 – 0909.23.1111
luoithepachau.com - luoithepachau.com.vn - Email: luoithepachau@gmail.com

LƯỚI THÉP B40

I. TÊN GỌI SP LƯỚI THÉP B40

Theo bách khoa toàn thư trong chiến tranh để xe tăng không bị đối phương tiêu diệt. Cuối thế chiến thứ hai người ta bắt đầu dùng lưới thép chặn đạn súng chống tăng panzerfaust của Đức quốc xã . Trong chiến tranh Việt Nam súng chống tăng thường gọi là súng B40 và B41

Súng B40 thuộc những thế hệ đầu tiên của súng phản lực chống tăng. Súng có kỹ thuật phóng đơn giản. Tầm đạn bắn ngằn khoảng 100 m đến 200m. Tốc độ bay của đầu đạn rất thấp chỉ 84m/s. Đường kính lớn nhất của đầu đạn 80 mm. Do vậy đạn dễ bị chặn bởi các vật cản như lưới thép B40 (ô lưới 56mm x 56mm) bao cát, vách tường…Khi bị mắc chặn lại đạn sẽ  không phát nổ tránh bị sát thương. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật ngày nay thiết bị quân sự này không còn mấy phù hợp. 

Chiến tranh đã lùi xa hơn 40 năm trên dải đất yêu thương hình chữ S bên bờ tây Thái Bình Dương nhưng từ ‘Lưới B40’ đã trở thành tên gọi chung cho những sản phẩm lưới thép được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực trong đời sống, kinh tế, xã hội…với những cái tên thật cụ thể, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ sử dụng như: 

  • Lưới B20 tức ô lưới (± 2 cm)
  • Lưới B30 tức ô lưới (± 3 cm)
  • Lưới B40 tức ô lưới (± 4 cm)
  • Lưới B50 tức ô lưới (± 5 cm)
  • Lưới B60 tức ô lưới (± 6 cm)
  • Lưới B70 tức ô lưới (± 7 cm)

II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT

  •      1. Nguyên vật liệu chính

Nguyên vật liệu chính để sản xuất ra lưới B40 là thép 6 hoặc 8 dây băng, dây biên…. Các vật liệu phụ khác như chì, kẽm chất tẩy rửa bề mặt… sẽ được cấu thành vào sản phẩm tùy theo từng công đoạn, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất của sản phẩm. 

  •      2.Kéo rút

Từ nguyên liệu chính là thép 6 và 8 được đưa vào máy chuyên dụng với công suất lớn từ 20 mã lực trở lên, dưới tác động của lực kéo sợi thép sẽ biến dạng theo hai hình thái cùng lúc đó là bị kéo dãn dài ra và đường kính sẽ nhỏ dần lại xuống 5mm, 4mm, 3mm hoặc nhỏ hơn nữa tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chủng loại. sản phẩm. 

  •      3.Ủ mềm

Ủ mềm là quá trình dùng điện năng đốt nóng sợi thép ở nhiệt độ rất cao nhằm phục hồi và sắp xếp lại các phân tử thép đã bị xô lệch biến dạng trong quá trình cán kéo

Sau khi được ủ nóng ở nhiệt độ cao tính chất lý hóa thay đổi sợi thép sẽ mềm ra với bề mặt màu xanh xám đặc trưng. 

  •      4.Quá trình mạ

Là quá trình xử lý làm sạch bề mặt sản phẩm sau đó được tráng một lớp kẽm (thường gọi là mạ kẽm nhúng nóng)

Sau công đoạn này bề mặt sản phẩm sẽ rất sáng đẹp có khả năng chống ăn mòn và chống ô xy hóa rất cao. làm tăng tính thẩm mỹ, độ bền và tuổi thọ sản phẩm.

  •      5.Dệt lưới

Nguyên lý đan dệt lưới B40 rất đơn giản. Nguyên vật liệu được cấp vào máy chuyên dụng từ hai sợi thép, dưới tác dụng của lực kéo hai sợi thép được uốn bẻ ép  theo khuôn định hình của máy rối đan dệt móc xâu lại với nhau tạo thành cuộn lưới.

Muốn có khổ lưới 1.0m, 1.1m, 1.2m, 1.3m, đến 2.4m hệ thống máy sẽ được lập trình tự động

Muốn có ô lưới 2cm, 3cm, 4cm… ta sẽ thay dao định hình tương ứng.

Muốn có sản phẩm lưới thép dây 2.0ly, 3.0ly, 3.5ly  ta sẽ cung cấp cho máy các chủng loại dây tương ứng 

  •     6.Đóng gói nhập kho thành phẩm 

 

III. ỨNG DỤNG - BẢO QUẢN – VẬN CHUYỂN – THI CÔNG LẮP ĐẶT

1. ỨNG DỤNG 

Lưới thép mạ kẽm B40 được sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, giao thông, nông lâm ngư nghiệp chăn nuôi, hàng rào chắn các sân bóng, sân tenis đường hành lang bảo vệ các công trình, tường rào phân khu trong các phân xưởng, nhà máy, kho hàng, , lồng chuồng bảo vệ vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã trong các vườn thú hoặc  khu bảo tồn và các ứng dụng khác… 

  • ƯU ĐIỂM 

Dễ sử dụng vào thực tiễn. Chi phí thấp, thi công dễ dàng so với những sản phẩm khác.

2. BẢO QUẢN

            a, Ở cửa hàng  Sản phẩm lưới thép thường được trưng bày phía trước hoặc bên ngoài do đó cần phải sắp xếp gọn gàng, tránh đầu cuộn lưới bén nhọn dễ gây thương tích. Thường xuyên vệ sinh bụi bám để sản phẩm luôn sáng đẹp . Không nên để nước mưa tạt vào sẽ làm sản phẩm nhanh xuống màu thâm đen khó bán. Nếu không gian cửa hàng không được rộng rãi nên chia cuộn lưới thành 2 hoặc 3 cuộn nhỏ để dễ dàng buổi sáng đựa ra trưng bày chiều tối thu dọn bảo quản dễ dàng thuận tiện.

            b, Ở kho hàng; nếu mặt bằng rộng rãi khô ráo có thể để cuộn lưới theo chiều đứng hoặc có thể xếp theo chiều nằm ngang chồng nên nhau thành từng lớp từng lớp nhưng kê cách mặt đất ít nhất 10 cm. Vào mùa mưa cần kiểm tra không để nước mưa thấm dột vào sản phẩm . Không nên lưu kho cùng những sản phẩm có tính chất ăn mòn như a xít, ba zơ, muối… khí các bon, lưu huỳnh… Phân loại sắp xếp từng chủng loại, khổ lưới, ô lưới… riêng biệt để dễ dàng nhập kho, xuất kho, kiểm kho. Lưu ý hàng nhập trước xuất trước.

3.VẬN CHUYỂN

Sắt thép nói chung và sản phẩm lưới thép b40 nói riêng thường có trọng lượng riêng rất nặng khoảng 7.85 gram/cm3 hay 7850 kg/m3. Đã nặng  nhưng lại cồng  kềnh, bén nhọn do vậy khi vận chuyển lưu thông sản phẩm này trên đường bằng phương tiện thô sơ phải hết sức thận trọng , đầu cuộn lưới thép rất nhọn chỉ một sơ xuất  nhỏ cũng có thể gây thương tích cho người vận chuyển hoặc người tham gia giao thông.

Sản phẩm lưới thép b40 nên vận chuyển với khoảng cách dưới 200 km còn khoảng cách xa hơn hoặc xa quá thì không hiệu quả kinh tế vì chi phí vận chuyển rất cao.

4. THI CÔNG LẮP ĐẶT

 O) loại dày, cứng chắc , kết hợp với dây thép gai hoặc dây kẽm lam quấn thành vòng trên đầu hàng rào cùng hàng chông cao nhọn chĩa ra phía ngoài làm ngán ngại, triệt tiêu ý định đột nhập của những đối tượng xấu…
Đối tượng là công trình xây dựng, tường rào bao quang nhà ở, biệt thự … tùy theo môi trường an ninh ta thiết kế giản đơn hay kiên cố, thông thường khung sườn được thiết kế bằng sắt định hình ( Ø ∟

Liệt kê một số trường hợp cụ thể nêu trên mong Quý khách khi có nhu cầu sử dụng sản phẩm Lưới Thép Á Châu làm hàng rào, tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng sẽ có những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất

  • QUÝ KHÁCH CẦN TƯ VẤN THÊM: Mr. Cường: 085 345 1111

 

IV.THÔNG SỐ KỸ THUẬT LƯỚI B40 (DÂY MẠ KẼM)

Stt

Quy cách kg/m2

Dây 1.5

Dây 1.7

Dây 2.0

Dây 2.5

Dây 2.8

Dây 3.0

Dây 3.3

Dây 3.5

  1

 B20  (ô ± 2 cm)

1.5

2

2.5

4.8

 

 

 

 

  2

B30  (ô ± 3 cm)

0.9

1.7

2.2

3.2

 

 

 

 

  3

B40  (ô ± 4 cm)

 

1.1

1.4

2.4

2.8

3.2

3.9

4.5

  4

B50  (ô ± 5 cm)

 

 

1.2

1.8

2.1

2.3

2.8

3.2

  5

B60  (ô ± 6 cm)

 

 

0.9

1.6

1.9

2.1

2.5

2.8

  6

B70  (ô ± 7 cm)

 

 

0.8

1.2

1.5

1.7

2.1

2.4

 

V. THÔNG SỐ KỸ THUẬT LƯỚI B40 (DÂY BỌC NHỰA)

Stt

Quy cách kg/m2

Dây 2.5

Dây 2.7

Dây 3.0

Dây 3.5

Dây 3.8

Dây 4.0

Dây 4.3

Dây 4.5

  1

 B20  (ô ± 2 cm)

1.73

2.3

2.87

5.52

 

 

 

 

  2

B30  (ô ± 3 cm)

1.04

1.96

2.53

3.68

 

 

 

 

  3

B40  (ô ± 4 cm)

 

1.27

1.61

2.76

3.22

3.68

4.49

5.18

  4

B50  (ô ± 5 cm)

 

 

1.38

2.07

2.42

2.65

3.22

3.68

  5

B60  (ô ± 6 cm)

 

 

1.04

1.84

2.19

2.42

2.88

3.22

  6

B70  (ô ± 7 cm)

 

 

0.92

1.38

1.73

1.96

2.42

2.76

 

 VI. MUA HÀNG

GIÁ

Call

LIÊN HỆ

 Mrs. Xuân: (028) 3883 9999 – (028) 3883 8888 – (028) 3883 7777 -  0909 23 1111